Trang thông tin điện tử Công an Bắc Kạn

http://congan.backan.gov.vn


Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

Thủ tục Điều chỉnh thông tin về cư trú
trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Thời hạn giải quyết Không quá 3 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký cư trú.
Cơ quan thực hiện Công an xã, phường, thị trấn
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả; địa điểm tiếp nhận - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 và buổi sáng ngày thứ 7 (trừ ngày lễ, tết)
- Nộp hồ sơ:
+ Trực tiếp tại Công an cấp xã
+ Trực tuyến qua: Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an
- Trả kết quả: tại Công an cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính (khi công dân có đăng ký dịch vụ chuyển phát với bưu điện - do công dân hoàn toàn tự nguyện và tự chi trả phí dịch vụ chuyển phát)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ đăng ký cư trú (CT08)
Lệ phí - Đối với các phường thuộc thành phố: 10.000đ
- Đối với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh: 5.000đ
a, Miễn lệ phí cư trú đối với:
- Người có công với cách mạng; thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ; hộ nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người khuyết tật nhẹ
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
b, Giảm 50 % lệ phí đăng ký cư trú đối với trường hợp người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ a. Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) (bản chính)
b. Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc điều chỉnh thông tin: (bản sao)
- Trường hợp có sự thay đổi về chủ hộ thì phải có ý kiến của chủ hộ trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản) hoặc ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên trong hộ gia đình hoặc văn bản của Tòa án quyết định chủ hộ. Trường hợp chủ hộ chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì ngoài ý kiến thống nhất đề cử của các thành viên hộ gia đình phải có thêm Giấy chứng tử hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. (bản sao)
- Trường hợp có sự thay đổi về hộ tịch so với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch. Trường hợp đã có thông tin về sự thay đổi trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thì công dân không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh.(bản sao)
- Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ nơi cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào văn bản thay đổi địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin về địa chỉ nơi cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Thay đổi chủ hộ;
- Thay đổi thông tin về hộ tịch so với thông tin đã được lưu trữ trong CSDL về cư trú;
- Thay đổi địa chỉ nơi cư trú trong CSDL về cư trú do có sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính, tên đơn vị hành chính, tên đường, phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, cách đánh số nhà.
Cơ sở pháp lý - Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020;
- Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
- Thông tư số 56/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú;
- Thông tư số 57/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định quy trình đăng ký cư trú.
- Thông tư số 85/2019/TT-BCA ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư 106/2021/Tt-BTC ngày 26/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BCA ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND ngày 27/4/2022 của Hội đồng nhân tỉnh về ban hành quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăg ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND ngày 19/7/2022 của Hội đồng nhân tỉnh ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trình tự thực hiện - Bước 1:  Công dân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và đến tại Công an cấp xã  để làm thủ tục theo quy định hoặc gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra thông tin trên giấy tờ mà công dân cung cấp:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì in Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04) cho công dân.
+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ  (CT05) cho công dân.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối tiếp nhận và ghi rõ lý do và in Phiếu Từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06)
- Bước 3: Nộp lệ phí theo quy định
- Bước 4: Nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu CT 01: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
/uploads/hcvantt/2022_09/bieu-mau-cu-tru.doc
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây