Trang thông tin điện tử Công an Bắc Kạn

http://congan.backan.gov.vn


Xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân

Thủ tục Xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân
Thời hạn giải quyết Không quá 7 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện - Công dân chuyển tử Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân nhưng trong mã QR code trên thẻ Căn cước công dân không có thông tin về số Chứng minh nhân dân;
- Công dân xác lập lại số thẻ Căn cước công dân.
Cơ quan thực hiện Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an huyện, thành phố
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả; địa điểm tiếp nhận - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 và buổi sáng ngày thứ 7 (trừ ngày lễ, tết)
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Tiếp nhận trực tiếp: Tại địa điểm tại Bộ phận một cửa của huyện, thành phố; hoặc tại Đội CSQLHC về TTXH;
+ Tiếp nhận trực tuyến: Đăng ký lịch tiếp nhận hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ  hoặc trả qua dịch vụ bưu chính (khi công dân có đăng ký dịch vụ chuyển phát với bưu điện - do công dân hoàn toàn tự nguyện và tự chi trả phí dịch vụ chuyển phát).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu CC07)
Lệ phí Không
Thành phần hồ sơ a. Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân (mẫu CC13 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an) hoặc thực hiện các yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
- Trường hợp thông tin về số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có).
b. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Không
Cơ sở pháp lý + Luật Căn cước công dân ngày 20/11/2014
+ Nghị định 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
+ Thông tư 59/2021/TT-BCA ngày 22/4/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021.
+ Thông tư 60/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
+ Văn bản hợp nhất số: 04/VBHN – BCA 22/4/2020 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư Căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
+ Thông tư 104/2020/TT-BCA ngày 30/9/2020 về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ căn cước công dân , tàng thư căn cước công dân  và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được sửa đổi, bố sung bằng Thông tư số số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Trình tự thực hiện - Bước 1: Công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân có nhu cầu được xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Bước 2:  Tiếp nhận trực tiếp:  Công dân đến  Trung tâm Phục vụ hành chính tỉnh; Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến: công dân thực hiện kê khai, đính kèm tài liệu có liên quan theo yêu cầu tại giao diện Cổng dịch vụ công; Xác nhận nộp hồ sơ và chọn hình thức nhận trả kết quả. Hệ thống sẽ trả mã hồ sơ đăng ký trực tuyến cho công dân đồng thời gửi hồ sơ đến đơn vị tiếp
- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hoặc nhận kết quả qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu CC13 : Giấy đề nghị xác nhận số Chứng minh nhân dân
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây