Trang thông tin điện tử Công an Bắc Kạn

http://congan.backan.gov.vn


Xét hưởng trợ cấp đối với thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh tại Công an cấp tỉnh

Xét hưởng trợ cấp đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tại Công an tỉnh Bắc Kạn                  
Tên thủ tục hành chính Xét hưởng trợ cấp đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tại Công an tỉnh Bắc Kạn                  
Trình tự thực hiện 1. Công an đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ bị thương hoàn thiện hồ sơ theo quy định gửi về phòng PX01.
2. Phòng PX01 tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra, xác minh, bổ sung hồ sơ, tài liệu và thực hiện quy  định sau:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tham mưu cấp Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu TB1) và giới thiệu cán bộ, chiến sĩ bị thương đến Hội đồng Giám định y khoa có thẩm quyền (kèm bản sao giấy chứng nhận bị thương) để xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương và cá nhân bổ sung, hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và có văn bản trả lời và gửi lại hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng cần phải làm rõ một số nội dung thì tổ chức thẩm tra, xác minh. Khi có kết quả thì thực hiện theo các trường hợp trên.
3. Khi có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa (Mẫu TB2), căn cứ kết luận để tham mưu hoàn thiện hồ sơ gửi Cục X01 giải quyết.
4. Tiếp nhận Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp hàng tháng (Mẫu TB3), Giấy chứng nhận thương binh, Sổ lĩnh trợ cấp hoặc Quyết định trợ cấp thương tật một lần (Mẫu TB4) từ Cục X01 gửi đến để chuyển cho cá nhân 01 bản.
5. Gửi Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp hàng tháng, hoặc Quyết định trợ cấp thương tật một lần đến Phòng PH10 để chi trả cho đối tượng theo quy định.
 
Cách thức thực hiện Trực tiếp tại trụ sở Phòng Tổ chức cán bộ, Công an tỉnh.
Thành phần, số lượng hồ sơ * Thành phần hồ sơ:
1. Giấy chứng nhận bị thương của Công an tỉnh (Mẫu TB1).
2. Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương:
2.1. Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương và một trong các giấy tờ sau:
a) Cán bộ, chiến sĩ bị thương trong chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu, phải có giấy xác nhận trường hợp bị thương của Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.
b) Bị thương trong khi làm nghĩa vụ quốc tế, phải có:
- Quyết định cử đi làm nghĩa vụ quốc tế của cấp có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận trường hợp bị thương của đơn vị cấp Cục, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tương đương trở lên.
c) Bị thương trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ Luật hình sự, phải có:
- Kết luận của cơ quan điều tra;
-Trường hợp không xác định được đối tượng phạm tội phải có quyết định khởi tố vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án;
- Trường hợp đối tượng phạm tội bỏ trốn hoặc không xác định được nơi đối tượng cư trú phải có quyết định truy nã bị can;
- Trường hợp án kéo dài phải có quyết định gia hạn điều tra;
- Trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự hoặc đã chết phải có một trong các giấy tờ sau: Quyết định không khởi tố vụ án, Quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án, Quyết định đình chỉ điều tra vụ án.
d) Bị thương trong trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân, phải có biên bản xảy ra sự việc của Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên hoặc UBND cấp xã nơi xảy ra sự việc.
đ) Bị thương khi trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai; phải có biên bản xảy ra sự việc của đơn vị trực tiếp tổ chức huấn luyện, diễn tập kèm theo một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao kế hoạch hoặc văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền;
- Quyết định giao nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh của cấp có thẩm quyền.
e) Bị thương trong trường hợp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, phải có giấy xác nhận trường hợp bị thương kèm theo giấy xác nhận hoặc quyết định cử đi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật của cấp có              thẩm quyền.
g) Bị thương trong khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ của cơ quan có thẩm quyền giao, phải có:
- Quyết định hoặc văn bản giao nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ của cấp có thẩm quyền;
- Biên bản xảy ra sự việc của Đoàn (Đội) quy tập.
2.2. Cán bộ, chiến sĩ bị thương trong trường hợp hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể thì việc cấp giấy chứng nhận bị thương được căn cứ vào lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên hoặc lý lịch quân nhân hoặc hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được xác lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước trong đó có ghi nhận bị tù đày và có vết thương thực thể.
2.3. Cán bộ, chiến sĩ bị thương từ ngày 31/12/1994 trở về trước thì việc cấp giấy chứng nhận bị thương được căn cứ vào một trong các giấy tờ ghi nhận vết thương thực thể sau:
a) Giấy tờ được cấp khi bị thương: Phiếu chuyển thương, chuyển viện; bệnh án điều trị; giấy ra viện; phiếu sức khỏe; sổ sức khỏe;
b) Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân được lập từ ngày 31/12/1994 trở về trước;
c) Trường hợp lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, phiếu sức khỏe, sổ sức khỏe lập trước ngày 31/12/1994 nhưng không ghi vết thương thực thể (chỉ ghi bị thương) thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương căn cứ kết quả kiểm tra vết thương thực thể của cơ quan ý tế cấp huyện trở lên hoặc tương đương để cấp giấy chứng nhận bị thương.
3. Biên bản giám định thương tật của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền (Mẫu TB2).
4. Văn bản nêu chi tiết về trường hợp bị thương của cán bộ, chiến sĩ và đề nghị của Công an tỉnh.
 
* Số lượng hồ sơ: 05 bộ
Thời hạn giải quyết Không quy định thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) 1. Cán bộ, chiến sĩ bị thương trong các trường hợp:
a) Cán bộ, chiến sĩ bị thương trong chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;
b) Bị thương trong khi làm nghĩa vụ quốc tế;
c) Bị thương trong trường hợp trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ Luật hình sự;
d) Bị thương trong trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
đ) Bị thương trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai;
e) Bị thương trong trường hợp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Bị thương trong khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ của cơ quan có thẩm quyền giao.
2. Cán bộ, chiến sĩ bị thương trong trường hợp hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Phòng Tổ chức cán bộ, Công an tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp hàng tháng
Phí, lệ phí (nếu có) Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính 1. Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020.
2. Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
3. Thông tư số 61/2013/TT-BCA, ngày 20/11/2013 của Bộ Công an quy định chi tiết về thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trong Công an nhân dân. 
4. Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH, ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có) Mẫu TB1, TB2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Mẫu TB1
………..….
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ…
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: …../…. …., ngày … tháng … năm .....
 
GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ THƯƠNG
Ông (bà) …………………………………
Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………… Nam/Nữ: ………..
Nguyên quán: ..........................................................................................
Trú quán ................................................................................................
Nhập ngũ, tham gia công tác ngày ... tháng ... năm ...
Cấp bậc, chức vụ khi bị thương: .......................................................
Cơ quan, đơn vị khi bị thương: .......................................................
Bị thương ngày ... tháng ... năm ...
Nơi bị thương: ............................................................................
Trường hợp bị thương: ........................................................................
Các vết thương thực thể: .........................................................................
.......................................................................................................................
Sau khi bị thương được điều trị tại ...............................................................
.......................................................................................................................
Ra viện ngày ... tháng ... năm ...
 
 
Nơi nhận:
- ….;
- Lưu .
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
 
 
 
 
Mẫu TB2
………..….
HỘI ĐỒNG GIÁM ĐỊNH Y KHOA…
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: …../…. …., ngày … tháng … năm .....
 
BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH THƯƠNG TẬT
Hội đồng Giám định Y khoa: ....................................................................................................  
Họp ngày …… tháng …… năm …….. tại …………………………… để giám định thương tật đối với:
Ông (bà): ………………………………………..
Sinh ngày ... tháng ... năm ……………………… Nam/Nữ: ……………..
Nguyên quán: ...............................................................................................
Trú quán: .....................................................................................................
Chức vụ: ……………………………. cấp bậc: .......................................... 
Cơ quan, đơn vị: ....................................................................
Bị thương ngày ... tháng ... năm ...
Theo Giấy chứng nhận bị thương số ……………. ngày ... tháng ... năm….. của ..........................
Theo giấy giới thiệu số ……… ngày ... tháng ... năm ... của ....................................................
Tình trạng thương tật theo Giấy chứng nhận bị thương: .................................................................................................................................
Kết quả khám hiện tại:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
KẾT LUẬN:
Theo tiêu chuẩn thương tật ban hành tại Thông tư ………….. ngày ... tháng ... năm ….. của .......
Ông (bà) …………………… bị suy giảm khả năng lao động do thương tật là ……..%
(Bằng chữ …………………………………………………….%.) vĩnh viễn/tạm thời (*)……………..... /.
 
Ủy viên Ủy viên thường trực Chủ tịch Hội đồng
Ghi chú: (*) Ghi rõ vĩnh viễn hoặc tạm thời
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây